Tuesday, 18 Jun 2019
Văn mẫu

Soạn bài Tổng kết về từ vựng đầy đủ hay nhất

Ngữ pháp là một trong những phần rất quan trọng của Tiếng Việt, nhưng làm thế nào để có thể học tốt hơn. Mỗi khi học ngữ pháp có rất nhiều vấn đề xoay quanh và không phải lúc nào mình cũng luôn giải quyết được tốt nhất mọi việc, điều quan trọng là mình phải thường xuyên luyện tập, làm các dạng bài về ngữ pháp thường xuyên mới mong có kết quả cao. Có câu phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam. Quả là không hề đơn giản nhỉ, vậy thì hôm nay mình sẽ giúp các bạn soạn bài Tổng kết về ngữ pháp để các bạn tham khảo nhé. Mong rằng bài soạn này sẽ giúp các bạn học tập được tốt hơn và có nhiều hiệu quả hơn trong ôn tập kiến thức. Cảm ơn các bạn rất nhiều.

SOẠN BÀI TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP LỚP 9

A. Từ loại

I. Danh từ, động từ, tính từ

Câu 1 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)

Danh từ: lần, lăng, làng

Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch,

Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sướng

Câu 2 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)

/c/ hay

/b/ đọc

/a/ lần

/b/ nghĩ ngợi

/a/ cái (lăng)

/b/ phục dịch

/a/ làng

/b/ đập

/c/ đột ngột

/a/ ông (giáo)

/c/ phải

/c/ sung sướng

Câu 3 (trang 131 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)

 Danh từ có thể đứng sau: những, các, một,…

Động từ có thể đứng sau: hãy, đã, vừa,…

Tính từ có thể đứng sau: rất, hơi, quá,…

Câu4 (trang 131 sgk Ngữ Văn 9 Tập2)

Ý nghĩa khái quát của từ

Kết hợp về phía trước

Từ loại

Kết hợp phía sau

sgk

Những, các, một

Danh từ

Kia, ấy

sgk

Hãy, đã, vừa

Động từ

Xong, rồi

sgk

Rất, hơi, quá

Tình từ

Quá, lắm

 

Câu 5 (trang 131 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)

a. tròn vốn là tính từ, ở đây được dùng như động từ.

b. lí tưởng vốn là danh từ, ở đây được dùng như tính từ.

c. băn khoăn vốn là tính từ, ở đây được dùng như danh từ.

II. Các từ loại khác

Câu 1 (trang 132 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)

Số từ

Đại từ

Lượng từ

Chỉ từ

Phó từ

Quan hệ từ

Trợ từ

Tình thái từ

Thán từ

Ba

Năm

Tôi

Bao nhiêu

Bao giờ

Bấy giờ

Những

Ấy

Đâu

Đã

Mới

Đã

Đang

Của

Nhưng

Như

Chỉ

Cả

Ngay

Chỉ

 Hả

Trời ơi

Câu 2 (trang 133 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2

Các tình thái từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn: à, ư, hử, hở, hả,…

B. Cụm từ

Câu 1 (trang 133 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)

Trung tâm của các cụm danh từ in đậm

  • a. ảnh hưởng quốc tế ; nhân cách ; lối sống.
  • b. Các dấu hiệu là những lượng từ đứng trước: những, một, một.
  • c. ngày khởi nghĩa. Dấu hiệu là đứng sau lượng từ những.
  • d. tiếng cười nói. Dấu hiệu là có thể thêm những vào trước.

Câu 2 (trang 133 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)

Phần trung tâm của các cụm từ in đậm:

  • a. đến ; chạy ; ôm. Dấu hiệu là đứng sau phó từ đã, sẽ, sẽ.
  • b. lên (cải chính). Dấu hiệu là đứng sau phó từ vừa.

Câu 3 (trang 133 sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)

Cụm in đậm câu

Phần trung tâm

Yếu tố phụ đi kèm

a

Việt Nam, bình dị, phương Đông, mới, hiện đại (tính từ)

Rất

b

Êm ả (động từ)

Sẽ

c

Phức tạp, phong phú, sâu sắc (tính từ)

Hơn

Nguồn Internet

Đánh giá bài viết

Post Comment